vanban.org

Quyết định 19/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng T. Trụ sở chính: Số 266-268, Nam Kỳ Khởi Ngh, phường , quận , Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Dầu khí- Nguyễn Thị Mong"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2019/QĐST-DSQ, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ luật số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 quy định về phí và lệ phí;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST–DS ngày 13/8/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng T.

Trụ sở chính: Số 266-268, Nam Kỳ Khởi Ngh, phường , quận , Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân T – Quyền giám đốc chi nhánh giảng Võ (Giấy ủy quyền số 1548/2019/GUQ-PL ngày 21/5/2019

Người được ủy quyền lại: Ông Trần Hoàng L – Phó phòng kiểm soát rủi ro (theo giấy ủy quyền số 79/2019/GUQ-CNGV ngày 09/7/2019).

Bị đơn:1- Anh Nguyễn Tiến Tr, sinh năm 1983;

2- Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1986 ( vợ anh Tr).

Đều trú tại: Thôn Đồng B, xã Ngọc L, huyện Q, Thành phố Hà Nội

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1947 ( mẹ anh đẻ anh Tr); Các con anh Tr chị Th: Nguyễn Thị Hồng Ph, sinh năm 2006; Nguyễn Thị Ch, sinh năm 2008; cháu Nguyễn Thị M sinh năm 2011 và cháu Nguyễn Tiến Ng, sinh năm 2014. Đều trú tại: Thôn Đồng B, xã Ngọc L, huyện Q, thành phố Hà Nội.

Anh Tr là đại diện cho các con và là người đại diện theo ủy quyền của bà Nh, chị Th theo giấy ủy quyền ngày 14/10/2019.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Tiến Tr và chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm thanh toán trả ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T tiền nợ vay theo hợp đồng tín dụng số: LD1717200036 ngày 21/06/2017 số tiền nợ vay tính đến ngày 21/8/2019 là: 578.014.390 đồng (Năm trăm bảy mươi tám triệu không trăm mười bốn nghìn ba trăm chín mươi đồng.). Trong đó: Nợ gốc: 510.285.000 đồng. Nợ lãi trong hạn: 61.289.211 đồng; Nợ lãi quá hạn: 3.374.704 đồng; Lãi phạt: 3.065.475 đồng.

- Anh Tr, chị Th phải thanh toán phần nợ lãi, phạt phát sinh đối với số nợ gốc còn lại tính từ 22/8/2019 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: LD1717200036 ngày 21/06/2017. Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì kể từ ngày 22/8/2019 cho đến khi thi hành án xong, anh Nguyễn Tiến Trường và chị Nguyễn Thị Thảo còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

- Kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà anh Nguyễn Tiến Tr và chị Nguyễn Thị Th không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 98; tờ bản đồ số 24, tại xã Ngọc L, huyện Q, TP Hà Nội. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ773905; số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01397 cho chủ sử dụng là anh Nguyễn Tiến Tr và chị Nguyễn Thị Th do UBND huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội cấp ngày 24/09/2016. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ngày 21/6/2017 số công chứng 3068.2017/HĐTC quyển số 05/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng công chứng số 4, thành phố Hà Nội. Đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hà Nội - Chi nhánh huyện Q ngày 22/6/2017.

Trường hợp sau khi bán tài sản bảo đảm mà không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng thì anhTrường, chị Thảo tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ

3- Về án phí: Bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật là 13.560.000 đồng (mười ba triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng).

Nguyên đơn không phải chịu án phí. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn thương T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.760.000 đồng ( mười hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng), theo biên lai thu số: 0010837 ngày 13/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q.

4- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ