- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị H xin ly hôn anh Hà Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H và anh Hà Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2026/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026 của TAND khu vực 11 - Thanh Hóa giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H
-
Sinh năm 2002.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Hà Văn B
-
Sinh năm 2000.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Khu phố B, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị H và anh Hà Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị H và anh Hà Văn B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Lê Thị H và anh Hà Văn B thống nhất có hai con chung là Hà Khánh L, sinh ngày 08/02/2021 và Hà Yến C, sinh ngày 29/10/2022. Hai bên thỏa thuận: anh B trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Hà Khánh L và Hà Yến C. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh B.
Chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: chị Lê Thị H và anh Hà Văn B tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Lê Thị H và anh Hà Văn B thống nhất: chị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị H phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001791 ngày 11/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Hđược nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND khu vực 11-Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - UBND xã Quan Sơn, Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Xuân Tùng |