vanban.org

Quyết định 19/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Phú D và chị Trần Thị Thùy L (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 072, ngày 09/09/2010 tại U, Quận H, TP . (nay là phường C, TP .).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Phạm Phú D và chị Trần Thị Thùy L thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con - Phạm Phú D - Trần Thị Thùy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Phú D và chị Trần Thị Thùy L (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 072, ngày 09/09/2010 tại U, Quận H, TP . (nay là phường C, TP .).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 04 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Phú D, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Số A H, Phường H, Quận H, TP . (nay là số A H, phường C, TP .).

- Bị đơn: Chị Trần Thị Thùy L, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp N, xã T, tỉnh Đồng Tháp).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Phú D và chị Trần Thị Thùy L (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 072, ngày 09/09/2010 tại U, Quận H, TP . (nay là phường C, TP .).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Phạm Phú D và chị Trần Thị Thùy L thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.

- Về con chung: Chị Trần Thị Thùy L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Ngọc Y, sinh ngày 24/09/2014, hiện con chung đang sống với chị L.

Anh Phạm Phú D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Ngọc Y, sinh ngày 24/09/2014, mức cấp dưỡng mỗi tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2025 cho đến khi con chung Phạm Ngọc Y trưởng thành đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự thống nhất trình bày không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Phạm Phú D tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ, anh Phạm Phú D phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ, tổng cộng 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0011702, ngày 29/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Phạm Phú D đã nộp đủ án phí.

Chị Trần Thị Thùy L không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ