vanban.org

Quyết định 19/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Người khởi kiện: Bùi Viết Ph, sinh năm 1995. ĐKHKTT: Khu phố Phong Hải 1, phường Liên Hoà, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác nhận cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17-PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 88, 91, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm b khoản 1; khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số: 11/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Tại kết quả phân tích AND số: 1093.VE/26/ADN ngày 15/01/2026 của VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIETCARE đã tiến hành giám định AND. KẾT LUẬN: Anh BÙI VIẾT PH và cháu BẠCH VIỆT D: CÓ mối quan hệ huyết thống cha - con với xác suất 99,9999999999912%.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Người khởi kiện: Bùi Viết Ph, sinh năm 1995.

ĐKHKTT: Khu phố Phong Hải 1, phường Liên Hoà, tỉnh Quảng Ninh.

Địa chỉ tạm trú: Khu 7, phố Nam Hoà, phường Phong Cốc, tỉnh Quảng Ninh.

CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý về hành chính trật tự xã hội cấp ngày 06/06/2023.

- Người bị kiện: Bùi Thị Hồng H; sinh năm 1992.

Địa chỉ: Khu Ba Bường, xã An Nghĩa, tỉnh Phú Thọ.

CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý về hành chính trật tự xã hội cấp ngày 10/05/2021.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bạch Bá T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Khu Ba Bường, xã An Nghĩa, tỉnh Phú Thọ.

CCCD số xxxxxxxxxxxx; do bộ Công an cấp ngày 03/11/2025.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về xác định con cho cha: Anh Bùi Viết Ph, chị Bùi Thị Hồng H và anh Bạch Bá T thống nhất thỏa thuận: Con Bạch Việt D, sinh ngày 26/10/2016 là con đẻ của anh Bùi Viết Ph.

Anh Bùi Viết Ph, chị Bùi Thị Hồng H có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về vấn đề thay đổi họ tên cho cháu Bạch Việt D, sinh ngày 26/10/2016.

- Về án phí:

+ Anh Bùi Viết Ph được miễn nộp án phí;

+ Chị Bùi Thị Hồng H phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Bùi Viết Ph tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho chị H.

Nay anh Bùi Viết Ph phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự anh Bùi Viết Ph đã nộp trước là 300.000 đồng, theo biên lai số 0000316 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Anh Ph còn được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ