- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Sùng A Sà - Vàng Thị Cúc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2026/QĐST– HNGĐ | Lào Cai, ngày 12 tháng 3 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2026/TLST- NHGĐ ngày 05/2/2026. Về việc “ Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Sùng A – sinh năm 1995.
Nghề nghiệp: Tự do
Địa chỉ: thôn Chin Chu L, xã Y, tỉnh Lào Cai.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lò Thị Thúy Ngọc - Trợ giúp viên Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Chị Vàng Thị C – sinh năm 2002
Nghề nghiệp: Tự do
Địa chỉ: thôn K, xã Y, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Sùng A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Sùng Thị L - sinh ngày 19/01/2018 đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Vàng Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về án phí: Anh Sùng A phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000451 ngày 05/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Hoàn trả lại cho anh Sùng A tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LC - VKSND tỉnh LC - VKSND khu vực 7 – Lào Cai - THADS tỉnh Lào Cai - Các đương sự; - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn - Lưu HS – Tập QĐ. | Thẩm phán Đỗ Thị Thanh Hương |