- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Đoàn Ngọc K yêu cầu ông Vũ Văn T trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2026/QĐST-DS | Hải Phòng, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Ngọc K, sinh năm 1977; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số T đường P, phường H, thành phố H.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Công ty Luật TNHH MTV G; địa chỉ: Tầng H, số B phố T, phường H, thành phố H (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 18/3/2026).
Người đại diện theo uỷ quyền của Công ty Luật TNHH MTV G: Bà Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 2002; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số B đường N, phường Đ, thành phố H - Nhân viên của Công ty Luật TNHH MTV G (theo Quyết định cử người đại diện theo ủy quyền số 10/2026/QĐ-ATG ngày 01/4/2026).
- Bị đơn: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1957; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số H đường T, phường L, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Tính đến ngày 15/5/2026, ông Vũ Văn T còn nợ và phải trả cho ông Đoàn Ngọc K tổng số tiền 1.469.863.014 đồng (Một tỷ, bốn trăm sáu mươi chín triệu, tám trăm sáu mươi ba nghìn, không trăm mười bốn đồng); trong đó:
- Tiền nợ gốc: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).
- Tiền nợ lãi: 469.863.014 đồng (Bốn trăm sáu mươi chín triệu, tám trăm sáu mươi ba nghìn, không trăm mười bốn đồng).
2.2. Về thời hạn trả nợ:
Chậm nhất đến ngày 15/8/2026, ông Vũ Văn T sẽ trả cho ông Đoàn Ngọc K toàn bộ số tiền trên.
Kể từ ngày 16/5/2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí:
Ông Vũ Văn T và ông Đoàn Ngọc K mỗi người phải chịu 14.024.000 đồng (Mười bốn triệu, không trăm hai mươi bốn nghìn đồng) (làm tròn) án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông Vũ Văn T nhận nộp thay ông Đoàn Ngọc K tiền án phí dân sự sơ thẩm ông K phải nộp. Ông Vũ Văn T là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm ông T phải chịu là 14.024.000 đồng (Mười bốn triệu, không trăm hai mươi bốn nghìn đồng). Ông Vũ Văn T còn phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 14.024.000 đồng (Mười bốn triệu, không trăm hai mươi bốn nghìn đồng). Trả lại cho ông Đoàn Ngọc K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003869 ngày 07/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND khu vực 5 - Hải Phòng; - Phòng THADS khu vực 5 - Hải Phòng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Hảo |