vanban.org

Quyết định 19/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 02 L, phường G, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N Tranh chấp hợp đồng tín dụng với Phạm Văn H và Quách Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2026/QĐST-DSHưng Yên, ngày 29 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19/6/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2026/TLST-DS, ngày 06 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19/6/2026, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự sau:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N;

Địa chỉ: Số 02 L, phường G, thành phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo uỷ quyền của ông V: Bà Bùi Thị Hồng V1, Giám đốc Ngân hàng N, tỉnh Hưng Yên;

Người đại diện theo uỷ quyền của bà V1: Ông Lương Thế T, Phó giám đốc Ngân hàng N, tỉnh Hưng Yên;

Địa chỉ: Thôn C, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

* Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1965 và bà Quách Thị L, sinh năm 1965;

Cùng địa chỉ: Thôn V, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Đại diện nguyên đơn theo ủy quyền ông Lương Thế T và bị đơn ông Phạm Văn H, bà Quách Thị L thỏa thuận xác định, bị đơn ông H, bà L còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền tính đến ngày 19/6/2026 là 204.659.538 đồng (hai trăm linh bốn triệu sáu trăm năm mươi chín nghìn năm trăm ba mươi tám đồng). Trong đó, tiền nợ gốc là 118.000.000 đồng (một trăm mười tám triệu đồng), tiền lãi là 86.659.538 đồng (tám mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi chín nghìn năm trăm ba mươi tám đồng).

Kể từ ngày 20/6/2026, bị đơn ông H, bà L không trả được nợ thì còn phải tiếp tục chịu lãi suất đối với số tiền nợ gốc theo mức lãi suất 4,86%/năm (theo thông báo điều chỉnh lãi suất cho vay của Ngân hàng N ngày 21/01/2022) tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi bị đơn ông H, bà L thanh toán xong.

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán: Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất, bị đơn ông H, bà L có nghĩa vụ thanh toán trả ngân hàng toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền lãi suất tính đến ngày 19/6/2026 là 204.659.538 đồng (hai trăm linh tư triệu sáu trăm năm mươi chín nghìn năm trăm ba mươi tám đồng) trong thời hạn 03 (ba) tháng; thời hạn bắt đầu tính từ ngày 19/06/2026, hạn cuối cùng là vào ngày 19/09/2026.

2.3. Về án phí: Bị đơn ông Phạm Văn H và bà Quách Thị L tự nguyện nhận chịu toàn bộ số tiền 5.116.488 đồng (năm triệu một trăm mười sáu nghìn bốn trăm tám mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông H, bà L có đơn xin miễn án phí do là đối tượng người cao tuổi. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án, lệ phí Toà án; miễn nộp toàn bộ số tiền 5.116.488 đồng (năm triệu một trăm mười sáu nghìn bốn trăm tám mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho ông Phạm Văn H và bà Quách Thị L, ông H và bà L không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí là 5.313.859 đồng (năm triệu ba trăm mười ba nghìn tám trăm năm mươi chín đồng) theo biên lai thu số BLTU/26E/0002288 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn :

Cỡ chữ