- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Minh T và chị Trịnh Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/02/2026 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2026/QĐCNTTLH | Ninh Bình, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Minh T và chị Trịnh Thị L.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 20/01/2026 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của anh Nguyễn Minh T.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Nguyễn Minh T, sinh ngày 25/7/1981; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/8/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.
Người bị kiện: Chị Trịnh Thị L, sinh ngày 12/7/1986; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/12/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải, được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 06/02/2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/02/2026 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Trịnh Thị L.
- Về con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Trịnh Thị L đều thống nhất: Vợ chồng cho đến nay có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc Cẩm A, sinh ngày 02 tháng 01 năm 2012 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo A1, sinh ngày 24 tháng 12 năm 2017. Hiện nay hai cháu đang do chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Nay ly hôn, anh T và chị L thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo A1, sinh ngày 24 tháng 12 năm 2017 cho anh Nguyễn Minh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu cho đến khi thành niên và giao cháu Nguyễn Ngọc Cẩm A, sinh ngày 02 tháng 01 năm 2012 cho chị Trịnh Thị L được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu cho đến khi thành niên.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Minh T và chị Trịnh Thị L thống nhất không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau.
“Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.
- Về tài sản: Anh Nguyễn Minh T và chị Trịnh Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật và thi hành án dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND khu vực 4 – Ninh Bình. - UBND phường Đ. - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Nhật Trung |