- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau: Anh Trương Văn P có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Ngọc H số tiền vay còn nợ gốc 495.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2026/QĐCNHGT-DS | Đồng Tháp, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện chị Nguyễn Ngọc H và người bị kiện anh Trương Văn P. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản đề ngày 13 tháng 02 năm 2026 của chị Nguyễn Ngọc H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2026 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ nội dung vụ án của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 01/01/1992. Địa chỉ: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
- Người bị kiện: Anh Trương Văn P, sinh ngày 01/01/1986, Địa chỉ: Khóm T, phường H, tỉnh Đồng Tháp. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau: Anh Trương Văn P có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Ngọc H số tiền vay còn nợ gốc 495.000.000 đồng (Bốn trăm chín mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Đồng Tháp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Nông Phú |