- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Điểu N và bà Thị G thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19 /2025/QĐST-HNGĐ | Tân Khai, ngày 22 tháng 07 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 33/2025/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 07 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Điểu N, sinh năm 1973; Địa chỉ: ấp P, phường A, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Thị G, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp P, phường A, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 07 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 07 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Điểu N và bà Thị G thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Điểu N và bà Thị G thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Các con đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết. 2.3 Tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng. 2.5 Về án phí sơ thẩm: Ông Điểu N tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0028800 ngày 14/7/2025 tại cơ quan Thi hành án. Trả lại cho ông Điểu N 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV 10; - Phòng THADS KV 10; - Nơi cấp GCNKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Hoàng Lực |