vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu C và bà Nguyễn Thị V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu C và bà Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng ông C bà V có 04 con chung là chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1982; anh Nguyễn R, sinh năm 1984; chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1987 và chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1992. Hiện các con đã trưởng thành nên Toà án k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông C xin ly hôn bà V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu C và bà Nguyễn Thị V. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 24 tháng 10 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 36/2025/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1960. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1961. Các đương sự cùng trú tại: Thôn X, xã T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/10/2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu C và bà Nguyễn Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu C và bà Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng ông C bà V có 04 con chung là chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1982; anh Nguyễn R, sinh năm 1984; chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1987 và chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1992. Hiện các con đã trưởng thành nên Toà án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu C được miễn án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ