- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Triệu Ngọc H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 22 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2025/ TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 12/10/1994
Trú tại: Số 328/29A, Khóm 3, Phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu (nay là phường Vĩnh Trạch, tỉnh Cà Mau)
+ Bị đơn: Anh Triệu Ngọc H, sinh ngày 24/11/1983
Trú tại: Số 328/29A, Khóm 3, Phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu (nay là phường Vĩnh Trạch, tỉnh Cà Mau)
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Triệu Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Triệu Ngọc H.
2.2- Về con chung: Giao 02 người con chung là Triệu Ngọc Khánh B, sinh ngày 05/8/2017 và Triệu Ngọc Khánh Ch, sinh ngày 29/12/2019 cho anh Triệu Ngọc H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Các cháu Triệu Ngọc Khánh B và Triệu Ngọc Khánh Ch đang sống cùng anh Triệu Ngọc H nên được giữ nguyên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Triệu Ngọc H không yêu cầu đặt ra cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi ly hôn chị Nguyễn Thị Cẩm L được quyền đến thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.
2.3- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Triệu Ngọc H xác định đã tự thỏa thuận xong, không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Triệu Ngọc H xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, chị Nguyễn Thị Cẩm L phải nộp 75.000 đồng, anh Triệu Ngọc H phải nộp 75.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Cẩm L tự nguyện nộp thay cho anh Triệu Ngọc H; do đó, chị Nguyễn Thị Cẩm L phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Cẩm L đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 14 tháng 7 năm 2025 theo biên lai thu số 0012877 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Cẩm L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Cà Mau.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 6 - Cà Mau; - THA.DS tỉnh Cà Mau; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Phương Bình |