- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lê Thị T- Trương Anh Q"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!!!!!KHU!VỰC!4! TỈNH!QUẢNG!TRỊ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2025/TLST-HNGĐ
ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1995;
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 06/8/2022;
Địa chỉ: Thôn M, xã T, tỉnh Quảng Trị;
Bị đơn: Anh Trương Anh Q, sinh năm 1989;
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 20/3/2022
Địa chỉ: Thôn M, xã T, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025,
!!!!!!XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trương Anh Q.
2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ con chung:
Anh chị thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trương Ngọc Ánh Q, sinh ngày 18/8/2018 và Trương Anh D sinh ngày 24/3/2022. Anh chị thỏa thuận giao con Trương Ngọc Ánh Q cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con Trương Anh D cho anh Q được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Người không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
b) Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c) Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị T và anh Trương Anh Q mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Chị T thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn cho anh Q. Số tiền án phí chị T phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BLTU/23/0000484, ngày 28/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Quảng Trị. Chị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!!
- Các đương sự;
- VKSND kv4 Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
(Đã ký)
- UBND xã T ( x.M cũ) ĐKKH ngày 17/8/2017;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- TAND tỉnh Quảng Trị;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- Lưu HS; Lưu VP;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Thu!Hương