vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc TH và anh Dương Thành Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Thành Đ thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Ngọc TH. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THUY DAT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc TH và anh Dương Thành Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 05/2025/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc “ Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc TH, sinh năm 2004. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Nơi cư trú: Khu ĐL, thị trấn ĐP, huyện B, tỉnh Bình Phước (nay là thôn ĐL, xã B, tỉnh Đồng Nai).

- Bị đơn: Anh Dương Thành Đ, sinh năm 2002. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Nơi cư trú: Thôn 8, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước (nay là xã B, tỉnh Đồng Nai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc TH và anh Dương Thành Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Thành Đ thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Ngọc TH.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn ĐP, huyện B, tỉnh Bình Phước cấp ngày 29/9/2022)

b) Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc TH có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giao dục con chung Dương Nguyễn Thành A, sinh ngày 23/8/2022.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Dương Thành Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Dương Nguyễn Thành A, sinh ngày 23/8/2022 số tiền 1.500.000 đồng/ tháng cho đến khi con chung thành niên, bắt đầu từ tháng 8/2025 (việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày cuối cùng của hàng tháng).

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

c) Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc TH tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0028611 ngày 15/7/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 12 – Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ