vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị O và anh Lê Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị O và anh Lê Văn Th tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị O ly hôn anh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị O và anh Lê Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025 của TAND khu vực 11 – Thanh Hóa giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị O, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Thôn G, xã L, tỉnh Thanh Hóa;

- Bị đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 57; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị O và anh Lê Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị O và anh Lê Văn Th tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị O và anh Lê Văn Th có hai con chung là cháu Lê Minh Q, sinh ngày 08/10/2015 và Lê Minh D, sinh ngày 30/8/2017. Ly hôn giao anh Th trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con, cháu Q và cháu D cho đến tuổi thành niên. Chị O có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu một tháng là 750.000đ (Bảy trăm năm ươi nghìn đồng), hai cháu là 1.500.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2025 đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Chị O có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Hai bên hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm con làm ảnh hưởng xấu đến việc giáo dục con.

- Về tài sản và công nợ: Chị Hà Thị O và anh Lê Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các bên đương sự phải chịu 50% án phí sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị O chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm về ly hôn, chi O còn phải chịu 150.000đ ( Một trăm năm ươi nghìn đồng) về cấp dưỡng nuôi con chung. Chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị O đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000123, ngày 06/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị O đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ