vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Lê Văn H 2.

Về con chung: Có 03 con chung tên Lê Nhật H, sinh ngày 08/5/2012, cháu Lê Thy T, sinh ngày 21/8/2014 và cháu Lê Nhật D, sinh ngày 15/6/2018. Chị Trần Thị Tuyết N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là cháu Lê Nhật Hào, cháu Lê Thy T và cháu Lê Nhật D. Anh Lê Văn H đồng ý giao 03 con chung là … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết N và anh Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Lê Văn H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 17 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 277/2025/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khóm T, Thị trấn H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long). 2. Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khóm T, Thị trấn H, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Lê Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 03 con chung tên Lê Nhật H, sinh ngày 08/5/2012, cháu Lê Thy T, sinh ngày 21/8/2014 và cháu Lê Nhật D, sinh ngày 15/6/2018. Chị Trần Thị Tuyết N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là cháu Lê Nhật Hào, cháu Lê Thy T và cháu Lê Nhật D. Anh Lê Văn H đồng ý giao 03 con chung là cháu Lê Nhật H, cháu Lê Thy T và cháu Lê Nhật D cho chị Trần Thị Tuyết N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Tuyết N không yêu cầu anh Lê Văn H cấp dưỡng nuôi 03 con chung, nên anh Lê Văn H không phải cấp dưỡng nuôi 03 con chung. Anh Lê Văn H có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung và không ai được quyền cản trở anh Lê Văn H thực hiện quyền này. Trong trường hợp anh Lê Văn H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Trần Thị Tuyết N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Lê Văn H.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Tuyết N và anh Lê Văn H không yêu cầu giải quyết trong vụ án này. Về án phí: Chị Trần Thị Tuyết N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số N0002295 ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ (nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 1-Vĩnh Long), chị Trần Thị Tuyết N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ