vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Trà M và anh Nguyễn Hữu C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau: Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Trà M và anh Nguyễn Hữu C thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là: Cháu Nguyễn Ngọc Thuỷ A, sinh ngày 20/01/2020 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 12/5/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Trà M và anh Nguyễn Hữu C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Trà M và anh Nguyễn Hữu C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 20/2025/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trà M; sinh năm 1988.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 06/10/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH;

Nơi đăng ký NKTT tại: Số nhà 03, ngõ 30, đường V, Tổ dân phố 10, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Anh Ngô Tấn L; sinh năm: 1996 - Là Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH A. Địa chỉ: C11 số 8, đường H, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu C; sinh năm 1984.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/7/2016. Nơi cấp: Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và QLQG về dân cư;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 03, ngõ 30, đường V, Tổ dân phố 10, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Trà M và anh Nguyễn Hữu C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Trà M và anh Nguyễn Hữu C thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là: Cháu Nguyễn Ngọc Thuỷ A, sinh ngày 20/01/2020 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 12/5/2022.

Ghi nhận ý kiến thỏa thuận của chị Nguyễn Trà M và anh Nguyễn Hữu C về việc sau khi ly hôn giao cả hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thuỷ A và cháu Nguyễn Ngọc Bảo A cho chị Nguyễn Trà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Nguyễn Hữu C đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi với số tiền 2.500.000 đồng/tháng/mỗi người con cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không được ai cản trở.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, sau khi ly hôn, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Trà M và anh Nguyễn Hữu C đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận nên tại phiên hoà giải không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Trà M và anh Nguyễn Hữu C phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và anh C phải chịu nộp số tiền 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng anh, chị thỏa thuận chị Nguyễn Trà M nộp toàn bộ án phí. Được trừ vào số tiền chị Nguyễn Trà M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005534 ngày 14/7/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Trà M đã nộp đủ.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ