vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Duy S và chị Đỗ Mai H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Anh Cao Duy S và chị Đỗ Mai H thống nhất xác định có 02 con chung là cháu Cao Duy A, sinh ngày 20/9/2013 và cháu Cao Phương L, sinh ngày 05/8/2017. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Cao Duy A, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Duy S và chị Đỗ Mai H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 24 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Cao Duy S, sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ F, khu T, phường V, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Đỗ Mai H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ F, khu T, phường V, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

C¨n cø vµo §iÒu 55, 58, 81, 82, 83 của LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Duy S và chị Đỗ Mai H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Anh Cao Duy S và chị Đỗ Mai H thống nhất xác định có 02 con chung là cháu Cao Duy A, sinh ngày 20/9/2013 và cháu Cao Phương L, sinh ngày 05/8/2017. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Cao Duy A, sinh ngày 20/9/2013 và cháu Cao Phương L, sinh ngày 05/8/2017 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cả 02 con chung là 10.000.000đ (Mười triệu đồng)/2 cháu/1tháng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung thành niên, có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng theo tháng.

Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Anh Cao Duy S và chị Đỗ Mai H thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3.VÒ ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm: Anh Cao Duy S chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000011 ngày 08/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ