- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Công T xin ly hôn chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 58/2003/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2003, về việc “Ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST- HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 26 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Vụ việc đã được giải quyết bằng Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 58/2003/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2003, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Công T, sinh năm 1976, Địa chỉ: Thôn K, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979, Địa chỉ: Thôn P, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự không được quyền khởi kiện lại theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí. Trả lại cho anh Lê Công T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 50.000 đồng theo biên lai thu tiền số 004070 ngày 02 tháng 10 năm 2003 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Mạnh Cường |