vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T, sinh năm 1994 và anh Lộc Văn T, sinh năm 1991.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hà Thị T và anh Lộc Văn T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2011 ngày 19/12/2011 của Ủy ban nhân dân xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị T - Lộc Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T, sinh năm 1994 và anh Lộc Văn T, sinh năm 1991.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 24 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị T – Sinh năm 1994

Địa chỉ: Bản Na Hin, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 12/7/2021; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Anh Lộc Văn T – Sinh năm 1991

Địa chỉ: Bản Na Hin, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 09/11/2018; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị T, sinh năm 1994 và anh Lộc Văn T, sinh năm 1991.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Hà Thị T và anh Lộc Văn T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2011 ngày 19/12/2011 của Ủy ban nhân dân xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý).

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung, tên các cháu là: Lộc Văn P, sinh ngày 30/4/2011 và cháu Lộc Thị U, sinh ngày 28/5/2013, hiện tại các cháu đang ở với bố và mẹ, các cháu đang phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Lộc Văn P có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với bố và cháu Lộc Thị U có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với mẹ; Chị Hà Thị T và anh Lộc Văn T tự nguyện, thỏa thuận, thống nhất, đó là: Giao cháu Lộc Văn P, sinh ngày 30/4/2011 cho anh Lộc Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Lộc Thị U, sinh ngày 28/5/2013 cho chị Hà Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Hà Thị T và anh Lộc Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Chị Hà Thị T và anh Lộc Văn T có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, khi có căn cứ của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Hà Thị T và anh Lộc Văn T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, chị Hà Thị T và anh Lộc Văn T có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án HNGĐ cho chị Hà Thị T và anh Lộc Văn T. Vì chị Hà Thị T và anh Lộc Văn T là người dân tộc thiểu số (Thái), thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ