vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị Thanh T và anh Phạm Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Vương Thị Thanh T và anh Phạm Văn N có 02 (hai) con chung là Phạm Thanh T1 sinh ngày 15/9/2018, và Phạm Vương Minh N1, sinh ngày 27/3/2021. Các bên thống nhất: chị Vương Thị Thanh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con Thuy - Nham"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị Thanh T và anh Phạm Văn N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-HNGĐĐầm Hà, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: chị Vương Thị Thanh T, sinh năm 2000.

Bị đơn: anh Phạm Văn N, sinh năm 1993.

Cùng cư trú tại: thôn L, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị Thanh T và anh Phạm Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Vương Thị Thanh T và anh Phạm Văn N có 02 (hai) con chung là Phạm Thanh T1 sinh ngày 15/9/2018, và Phạm Vương Minh N1, sinh ngày 27/3/2021. Các bên thống nhất: chị Vương Thị Thanh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Thanh T1 cho đến khi thành niên, anh Phạm Văn N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Vương Minh N1 cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị T và anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Vương Thị Thanh T và anh Phạm Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: không có.

- Về án phí: chị Vương Thị Thanh T tự nguyện chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004655 ngày 18/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. Chị Vương Thị Thanh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ