vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; Trụ sở: 266 - 268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng S (Giấy ủy quyền số 2535A/2022/GU… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thòng Vĩnh Kiệt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-DSQuận 11, ngày 16 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 367/2024/TLST- DS ngày 28 tháng 11 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S; Trụ sở: 266 - 268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng S (Giấy ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022).

Đại diện ủy quyền của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương tín: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm: 1993; địa chỉ liên lạc: 278 Nam kỳ khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số 4209/2024/UQ – TGĐ ngày 06/6/2024);

- Bị đơn: Ông Thòng Vĩnh K, sinh năm 1984; địa chỉ thường trú: 53 đường

Công Chúa Ngọc Hân, Phường 13, Quận X, Thành Phố Hồ Chí Minh;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm và phương thức thanh toán:

Ông Thòng Vĩnh K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 08/01/2025 là 44.389.030 (bốn mươi bốn triệu ba trăm tám mươi chín nghìn không trăm ba mươi) đồng, trong đó nợ gốc là 19.310.145 (mười chín triệu ba trăm mười nghìn một trăm bốn mươi lăm) đồng; lãi quá hạn là 25.078.885 (hai mươi lăm triệu không trăm bảy mươi tám nghìn tám trăm tám mươi lăm) đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Hạn chót phải thanh toán hết số tiền trên vào ngày 27/02/2025.

Đồng thời ông Thòng Vĩnh K phải tiếp tục chịu tiền lãi trên dư nợ gốc còn thiếu tính từ ngày 09/01/2025 đến ngày ông K trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký.

Kể từ ngày 28/02/2025, ông Thòng Vĩnh K không thực hiện đúng thỏa thuận trả tiền như trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông Thòng Vĩnh K trả hết số tiền còn nợ.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.109.725 (một triệu một trăm lẻ chín nghìn bảy trăm hai mươi lăm) đồng do ông Thòng Vĩnh K chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 1.058.096 (một triệu không trăm năm mươi tám nghìn không trăm chín mươi sáu) đồng theo biên lai thu tiền số 0050210 ngày 26/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận X.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ