vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Số nhà I, khu phố C, Nguyễn Thị Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c hợp đồng vay tài sản T-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 08 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG – TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lương Thị Thùy Dương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Bé Em

2. Bà Trần Thị Ngọc Diễm

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1967.

Địa chỉ: Số nhà I, khu phố C, Nguyễn Thị Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến

Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).

- Bị đơn: Bà Ngô Thúy N, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: D, khu phố F, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Ngô Thúy N có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền 240.000.000 (Hai trăm bốn mươi triệu) đồng gồm tiền vốn 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng và tiền lãi 40.000.000 (Bốn triệu) đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ghi nhận bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện giao trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 699093, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPK/03716 cho bà Ngô Thúy N

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Ngô Thúy N phải chịu là 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng

Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.328.000 (Sáu triệu ba trăm hai mươi tám nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011357 ngày 08/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ