- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay Tâm - Gần"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST-DS | Tháp Mười, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1197/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Trần Chí T, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp 3, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
Bị đơn: Bùi Văn G, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp 4, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Bùi Văn G đồng ý trả cho anh Trần Chí T số tiền vốn vay còn nợ là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) theo biên nhận ngày 01/3/2024, không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày anh Trần Chí T có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Bùi Văn G chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong
.
- Về án phí: Anh Bùi Văn G phải chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Trần Chí T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 1.099.000đ (Một triệu không trăm chín mươi chín nghìn đồng) theo như biên lai thu số 0000973 ngày 25/12/2024 tại Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Tháp Mười.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Huyện; - Chi Cục Thi hành án DS Huyện; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án, (D). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Diệu |