vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 25/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, giữa:

Nguyên đơn: bà Trần Thị Hoàng D, sinh năm 1975; địa chỉ: khu phố Trần Ph, phường A, thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: bà Lê Thị Thanh Th, sinh năm 1978; địa chỉ: khu phố Định Th 1, thị trấn Phú H, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2025/QĐST-DSPhú Hòa, ngày 25 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, giữa:

Nguyên đơn: bà Trần Thị Hoàng D, sinh năm 1975; địa chỉ: khu phố Trần Ph, phường A, thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: bà Lê Thị Thanh Th, sinh năm 1978; địa chỉ: khu phố Định Th 1, thị trấn Phú H, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bị đơn bà Lê Thị Thanh Th thừa nhận có mua, còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn bà Trần Thị Hoàng D số tiền 160.757.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn đồng) về khoản tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.

Thời gian và phương thức trả nợ: từ ngày 17/02/2025 đến ngày 28/06/2025 bà Lê Thị Thanh Th phải trả đủ số tiền 160.757.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn đồng) cho bà Trần Thị Hoàng D. Nếu bà Lê Thị Thanh Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ, thì bà Trần Thị Hoàng D có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ khoản nợ còn lại chưa trả xong.

Trường hợp đến ngày thỏa thuận trả nợ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Bị đơn bà Lê Thị Thanh Th tự nguyện chịu 4.018.000 đồng (Bốn triệu không trăm mười tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn bà Trần Thị Hoàng D số tiền 4.018.000 đồng (Bốn triệu không trăm mười tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005198 ngày 23/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

2.3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2.4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ