vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thuận Hóa, TP. Huế Tuyên án 11/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 N, phường V, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THUẬN HÓA
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-DSThuận H, ngày 11 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 355/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 N, phường V, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Minh C, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh T.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Bảo Quốc V. Địa chỉ liên hệ: Số 126 N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là quận Thuận H, thành phố Huế).

- Bị đơn: Bà Lê Thị Bích L, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 4/244 P, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là quận Thuận H, thành phố Huế).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 03/03/2025, bà Lê Thị Bích L còn nợ Ngân hàng Ngân hàng TMCP S tổng nợ gốc và lãi là: 372.879.322 đồng (Bằng chữ: Ba trăm bảy mươi hai triệu đồng, tám trăm bảy mươi chín nghìn đồng, ba trăm hai mươi hai đồng). Trong đó: Nợ gốc: 258.736.615 đồng, nợ lãi: 114.142.707 đồng.

Bà Lê Thị Bích L có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi là: 372.879.322 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 258.736.615 đồng, nợ lãi: 114.142.707 đồng) cho Ngân hàng TMCP S vào ngày 15/04/2025.

Kể từ ngày 04/03/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng kèm điều kiện điều khoản phát hành và sử dụng thẻ.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Thị Bích L tự nguyện chịu 9.321.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.193.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004863 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận H thành phố Huế).

2.3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2.4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ