- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng t và chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST- DS | Thanh Hoá, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 463; Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 95 Luật tổ chức tín dụng.
Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điểm d, tiểu mục 1.4, mục 1, phần II, A. Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết 326/2016.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 28/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân Miền bắc 02 – Trung tâm Thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý, theo Văn bản uỷ quyền số 16/2025/UQN-CTQT ngày 24/4/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền lại:
Ông Lê Thế Đ – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP V.
Ông Lê Ngọc V – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP V.
Ông Hồ Văn Á – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ: Tầng 3, Trung tâm Thương mại PLAZA số 27-29 Đại lộ Lê Lợi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hoá. Theo Văn bản uỷ quyền số 1016/2025/UQ-VPB ngày 14/7/2025 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
* Bị đơn: Bà Vũ Diệu Li, sinh ngày 14/4/1994
Địa chỉ: Thôn N, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về số tiền nợ các bên thống nhất:
Tính đến ngày 28/8/2025 bà Vũ Diệu L còn nợ Ngân hàng TMCP V theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/12/2023 tổng số tiền là: 81.809.908 đồng (Tám mươi mốt triệu, tám trăm linh chín nghìn, chín trăm linh tám đồng). Trong đó:
- Nợ gốc: 35.596.750 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 46.213.158 đồng.
* Về thời hạn thanh toán:
Bà Vũ Diệu L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V theo các kỳ trả nợ như sau:
- Kỳ 1: Ngày 25/9/2025: trả 20.000.000 đồng nợ gốc.
- Kỳ 2: Ngày 25/10/2025 trả số tiền 61.809.908 đồng (trong đó 15.596.750 đồng tiền gốc và 46.213.158 đồng tiền lãi quá hạn) và tiếp tục trả toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/8/2025 trở đi cho đến khi trả hết nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 13/12/2023 mà hai bên đã ký.
Trường hợp bà Vũ Diệu L vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ như đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP Vi có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành quyết định theo quy định của pháp luật.
* Về án phí: Bà Vũ Diệu L phải chịu 2.045.000đ (Hai triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 1.953.000đ (Một triệu chín trăm năm mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu số 0001996 ngày 30/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Thanh Hoá.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7a,7b, 9 Luật thi hành án dân dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 2 -Thanh Hoá; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Bùi Thị Huyền |