- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Anh Nguyễn Nhật H - Anh Hồ Hải N - Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 82/2025/TLST- DS ngày 02 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Nhật H, sinh năm 1982; địa chỉ: Số nhà A N, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình (Nay là: Số nhà A N, phường Đ, tỉnh Quảng Trị).
- Bị đơn: Anh Hồ Hải N, sinh năm: 1987; địa chỉ: Tổ D, TDP F, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình (Nay là: Tổ D, TPD6 Đ, phường Đ, tỉnh Quảng Trị).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hợp đồng đặt cọc và xác nhận số nợ phải thanh toán:
Anh Nguyễn Nhật H và anh Hồ Hải N thống nhất đề nghị Toà án chấm dứt Hợp đồng đặt cọc ngày 06/4/2022 được ký kết giữa anh Nguyễn Nhật H và anh Hồ Hải N.
Anh Hồ Hải N đồng ý có trách nhiệm trả lại cho anh Nguyễn Nhật H số tiền đặt cọc còn lại là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn) và số tiền bồi thường 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn); tổng cộng 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng chẵn).
2.2. Về phương thức và thời hạn trả tiền:
- Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 30/11/2025 anh Hồ Hải N trả cho anh Nguyễn Nhật H số tiền 100.000.000 đồng;
- Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30/12/2025 anh Hồ Hải N trả cho anh Nguyễn Nhật H số tiền 100.000.000 đồng;
- Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 30/01/2026 anh Hồ Hải N trả cho anh Nguyễn Nhật H số tiền 100.000.000 đồng;
Anh Nguyễn Hải N1 trả tiền mặt hoặc chuyển tiền vào số tài khoản của anh Nguyễn Nhật H số tài khoản: xxxxxxxxxxxx mở tại Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Q.
Trường hợp anh Hồ Hải N vi phạm thời hạn của một trong các lần trả nợ được coi như vi phạm toàn bộ thoả thuận. Anh Nguyễn Nhật H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh kê biên các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của anh Hồ Hải N để thu hồi toàn bộ số nợ là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng chẵn) và số tiền lãi phát sinh do chậm thi hành cho anh H.
Kể từ ngày Tòa án lập Biên bản hòa giải thành là ngày 12/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Các bên đương sự thỏa thuận bị đơn anh Hồ Hải N chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
Trả lại cho anh Nguyễn Nhật H số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001693 ngày 30/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị; - TAND tỉnh Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Mỹ Trang |