- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ tại tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 03 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN Số: 19/2024/QĐCNTTLH | Nghi Xuân, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 70, khoản 1, 2 Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Lê N và anh Đặng Duy A.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 29/02/2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Lê N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25 tháng 03 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Trần Thị Lê N, sinh năm 1988
- Người bị kiện: Anh Đặng Duy A, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã Xuân L, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 03 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 03 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lê N và anh Đặng Duy A thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung hai bên thống nhất: Chị Trần Thị Lê N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả 02 con chung Đặng Tấn S, sinh ngày 03/8/2012 và Đặng Đại Q, sinh ngày 14/11/2014 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng anh Đặng Duy A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng kể từ tháng 4/2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đặng Duy A có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị Trần Thị Lê N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Đặng Duy A không chịu đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc đóng không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Lê N và anh Đặng Duy A yêu cầu Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận, thống nhất:
Chị Trần Thị Lê N được quyền quản lý, sử dụng và thực hiện quyền của chủ sở hữu tài sản gồm:
+ Thửa đất số 149, tờ bản đồ số 21 có diện tích 142m2 có địa chỉ tại thôn 3, xã Xuân L, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh đã được Ủy ban nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 119686 cấp ngày 03/4/2018 mang tên Đặng Duy A và Trần Thị Lê N cùng toàn bộ tài sản gắn liền trên đất.
+ Xe ô tô nhãn hiệu KIA – MORNING, số máy G3LACP088259, số khung KNABE911BCT339611 – Màu trắng – Biển số 38D-014.87 đăng ký mang tên Trần Thị Lê N.
Anh Đặng Duy A được quyền quản lý, sử dụng và thực hiện quyền của chủ sở hữu tài sản gồm:
+ Xe ô tô nhãn hiệu MAZDA3, số máy P520427275, số khung 4AA6HC061918 – Màu trắng – Biển số 38A-151.63 đăng ký mang tên Đặng Duy A.
- Về nợ chung: Không.
- Về các vấn đề khác:
+ Các bên không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
+ Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Nghi Xuân; - UBND xã Xuân L, Nghi Xuân (GCNKH số 32, ngày 28/10/2011); - Lưu: HSVA, TA. | THẨM PHÁN Phạm Huy Bình |