vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc Kh và chị Phạm Thị D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Kh và chị D có 02 (hai) con chung là Phạm Minh Đ, sinh ngày 08-4-1997 và Phạm Thu Ph, sinh ngày 10-4-2006. Con chung Phạm Minh Đ đã thành niên, phát triển bình thường và có gia đình riêng nên anh Kh và chị D không yêu cầu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc Kh - Phạm Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc Kh và chị Phạm Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-HNGĐH, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 400/2023/TLST-HNGĐ ngày 22-12-2023 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc Kh, sinh năm 1972; địa chỉ: số nhà 64, tổ 48B, khu 4B, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1976; địa chỉ: số nhà 64, tổ 48B, khu 4B, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc Kh và chị Phạm Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Kh và chị D có 02 (hai) con chung là Phạm Minh Đ, sinh ngày 08-4-1997 và Phạm Thu Ph, sinh ngày 10-4-2006. Con chung Phạm Minh Đ đã thành niên, phát triển bình thường và có gia đình riêng nên anh Kh và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, anh Kh và chị D thỏa thuận giao con chung là Phạm Thu Ph cho anh Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Anh Kh và chị D tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Anh Kh và chị D thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Anh Kh và chị D thỏa thuận anh Kh có nghĩa vụ nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh Kh đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000350 ngày 22-12-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Anh Kh được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ