vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

CHỊ NGUYỄN THỊ P VÀ BÙI QUANG Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 01/12/2015 do Uỷ ban nhân dân Xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình ban hành không còn giá trị pháp lý). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 22 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 522/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P , sinh năm 1994 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/10/2021. HKTT: Xã X, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Trú tại: Căn hộ A P, quận Long Biên, TP Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Bùi Quang Đ, sinh năm 1984 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/10/2021. HKTT: Xã X, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Trú tại: Căn hộ A P, quận Long Biên, TP Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 15 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 15/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

CHỊ NGUYỄN THỊ P VÀ BÙI QUANG Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 01/12/2015 do Uỷ ban nhân dân Xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình ban hành không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị P và anh Bùi Quang Đ giao con chung là Bùi Nam K, sinh ngày 17/01/2017 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục chăm sóc kể từ ngày Toà ra quyết định cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Anh Bùi Quang Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản) và các khoản công nợ chung: chị Nguyễn Thị P và anh Bùi Quang Đ không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.

2.3. Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị P tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí số 000000757448 ngày 02/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP. Hà Nội. Chị Nguyễn Thị P đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ