- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim A - Võ Tấn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim A và ông Võ Tấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐST– HNGĐ | Tam Bình, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp I, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Võ Tấn Đ, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp I, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim A và ông Võ Tấn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trần Thị Kim A và ông Võ Tấn Đ thống nhất trình bày chưa có con chung và không có con nuôi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim A và ông Võ Tấn Đ thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Kim A và ông Võ Tấn Đ thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Kim A và ông Võ Tấn Đ thống nhất thỏa thuận. Bà Kim A tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013825 ngày 04/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long nên bà Kim A còn được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - VKSND huyện Tam Bình: 02b; - Chi cục THADS huyện Tam Bình: 01b ; - UBND xã nơi thực hiện ĐKKH: 01b; - Đương sự: 02b; - Lưu: 04b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Kim Liên |