- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị B. và anh Nguyễn Văn H..
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- Số: 19/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sóc Sơn, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị B., sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H., sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị B. và anh Nguyễn Văn H..
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Con chung: Chị Đỗ Thị B. và anh Nguyễn Văn H. có 02 con chung là: Nguyễn Việt A - sinh ngày 10/7/2004 và Nguyễn Việt H - sinh ngày 26/4/2008.
Hiện 02 cháu khỏe mạnh bình thường. Cháu Việt A. đã thành niên, có công ăn việc làm nên không ai phải nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận là anh H. trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Việt H. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Toà án.
Chị Đỗ Thị B. có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Tài sản chung, công sức chung, nợ: Anh chị thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2, anh chị thoả thuận để chị Đỗ Thị B. chịu cả.
3. Chị Đỗ Thị B. phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0022225 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. Trả lại chị Đỗ Thị B. số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn; - UBND xã T, huyện Sóc Sơn, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 ngày 08/4/2002); - Chi cục THA dân sự huyện Sóc Sơn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Bích Nguyệt |