vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tiến V, sinh năm 1988 và chị Lục Thị L, sinh năm 1992.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Phạm Tiến V và chị Lục Thị L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Tiến V - Lục Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tiến V, sinh năm 1988 và chị Lục Thị L, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 24 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 25/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Tiến V – Sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn Xuốm Chỏng, xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Số CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 12/7/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Chị Lục Thị L – Sinh năm 1992

Địa chỉ: Bản Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Số CCCD số: xxxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 11/8/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tiến V, sinh năm 1988 và chị Lục Thị L, sinh năm 1992.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Phạm Tiến V và chị Lục Thị L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 1x ngày 28/10/2010 của Ủy ban nhân dân xã Trung Lý, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa cấp cho chị Lục Thị L và anh Phạm Tiến V hết giá trị pháp lý, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất, trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung, tên cháu là Phạm Lục Minh T, sinh ngày 09/4/2011, hiện cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực, cháu đang ở với bố. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Phạm Lục Minh T có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với bố; Anh Phạm Tiến V và chị Lục Thị L tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất, đó là: Giao cháu Phạm Lục Minh T, sinh ngày 09/4/2011 cho anh Phạm Tiến V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Lục Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Lục Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh Phạm Tiến V có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật; chị Lục Thị L có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi có căn cứ của pháp luật.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Anh Phạm Tiến V tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chấp nhận anh Phạm Tiến V đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007261 ngày 24/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Anh Phạm Tiến V được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp còn thừa. Chị Lục Thị L không phải nộp án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ