vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Ngọc A, A Lâm Trí T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lâm Thế Việt, sinh ngày 15/8/2018 cho bố là Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận TTLH giữa chị A và anh T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-HNGĐLạc Thuỷ, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2024/TLST-VDS ngày 13/5/2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 2000;

Địa chỉ: thôn 2, Phú Lâm, Đoan Hùng, Phú Thọ

2/ A Lâm Trí T, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Hồng Phong 2, Yên Bồng, Lạc thủy, Hòa Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ngọc A, A Lâm Trí T là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn, nhưng chung sống không hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận. Xét yêu cầu trên là phù hợp căn cứ luật định, nên công nhận.

Về con: Các đương sự có 01 con chung là Lâm Thế Việt, sinh ngày 15/8/2018. Nay các đương sự thỏa thuận giao cháu Việt cho bố là Lâm Trí T trực tiếp nuôi dưỡng, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Mẹ là Nguyễn Thị Ngọc A được quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận trên phù hợp pháp luật và thực tế, nên công nhận.

Về tài sản chung: các đương sự khẳng định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nay không xét.

Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận để chị Nguyễn Thị Ngọc A chịu toàn bộ 150.000 đồng lệ phí ly hôn; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0001909 ngày 13/5/2024, còn thừa lại 150.000 đồng, nay chị Ngọc A tự nguyện không lấy lại. Thỏa thuận trên phù hợp pháp luật, nên công nhận

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Ngọc A, A Lâm Trí T thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Giao cháu Lâm Thế Việt, sinh ngày 15/8/2018 cho bố là

Lâm Trí T trực tiếp nuôi dưỡng; các đương sự chưa yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Mẹ là Nguyễn Thị Ngọc A được quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

3. Về tài sản chung: các đương sự khẳng định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, theo đó chị

Nguyễn Thị Ngọc A chịu toàn bộ 150.000 đồng lệ phí ly hôn; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ, Hòa Bình, theo biên lai thu tiền số 0001909 ngày 13/5/2024, còn thừa 150.000 đồng, nay chị Ngọc A tự nguyện không lấy lại. Do vậy, Chi Cục thi hành án dân sự thực hiện việc sung công số tiền trên theo quy định của pháp luật.

II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ