vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị N và anh Tướng Văn Đ.

Giấy chứng nhận kết hôn số 25 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 30/8/2011 cho anh Tướng Văn Đ và chị Ngô Thị N không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Ngô Thị N - Bị đơn Tướng Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị N và anh Tướng Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2024/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị N, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Tướng Văn Đ, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn N, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị N và anh Tướng Văn Đ.

Giấy chứng nhận kết hôn số 25 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 30/8/2011 cho anh Tướng Văn Đ và chị Ngô Thị N không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Tướng Trung N1, sinh ngày 16/12/2009 và cháu Tướng Thị T, sinh ngày 07/5/2012 cho anh Tướng Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Ngô Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tướng Trung N1 và Tướng Thị T cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi với mức cấp dưỡng 1.000.000đ/tháng/cháu (Một triệu đồng một tháng một cháu) x 2 cháu = 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng một tháng), kể từ tháng 02 năm 2024 trở đi; việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng (mỗi tháng nộp một lần). Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Ngô Thị N và anh Tướng Văn Đ do các đương sự thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ