vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến M, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn A, xã Tr, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Tiến M. Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-DSHoằng Hóa, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải tH1nh ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tH1nh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tH1nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến M, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn A, xã Tr, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Tr, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Tr, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 10/01/2024)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn là anh Nguyễn Tiến M và người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là anh Lê Văn Th thống nhất thỏa thuận:

- Về nợ:

Chị Nguyễn Thị H1 hiện còn nợ anh Nguyễn Tiến M số tiền 380.000.000đ (Ba trăm tám mươi triệu đồng).

- Về trách nhiệm trả nợ, thời gian và phương thức trả nợ:

Chị Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Tiến M toàn bộ số tiền còn nợ là 380.000.000đ (Ba trăm tám mươi triệu đồng).

Về tiền lãi suất: Anh Nguyễn Tiến M không yêu cầu chị Nguyễn Thị H1 phải trả tiền lãi suất kể từ thời điểm vay cho đến khi trả xong toàn bộ số tiền còn nợ.

Sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày đến hạn trả nợ theo thỏa thuận trên, anh Nguyễn Tiến M có đơn yêu cầu thi H1nh án, nếu chị Nguyễn Thị H1 không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thời gian và phương thức như trên, anh M có quyền yêu cầu cơ quan Thi H1nh án dân sự buộc chị H1 phải trả toàn bộ số tiền còn nợ theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Căn cứ Điều 24; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn là Nguyễn Tiến M và người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là anh Lê Văn Th thỏa thuận thống nhất: Chị Nguyễn Thị H1 chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 50% x (380.000.000đ x 5%) = 9.500.000đ (Chín triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban H1nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi H1nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi H1nh án dân sự thì người được thi H1nh án dân sự, người phải thi H1nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi H1nh án, quyền yêu cầu thi H1nh án, tự nguyện thi H1nh án hoặc bị cưỡng chế thi H1nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi H1nh án dân sự; thời hiệu thi H1nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi H1nh án dân sự.

Cỡ chữ