- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay Nguyễn Thị Phước H với Bà Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2024/QĐST-DS | B, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2024/TLST – DS ngày 26 tháng 02 năm 2024.
- Căn cứ đơn xin miễn giảm án phí của bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Tấn Tr đề ngày 05/4/2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Phước H, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Ấp V, xã Q, huyện B, tỉnh E.
- Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1963.
Nguyễn Tấn Tr, sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: ấp M, xã V, huyện B, tỉnh E.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Tấn Tr thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị Phước H số tiền nợ vay là 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng), trong đó tiền nợ gốc là 695.000.000 đồng (Sáu trăm chín mươi lăm triệu đồng), tiền nợ lãi là 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Tấn Tr đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Phước H số tiền 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng).
Thời gian thực hiện: Đến ngày 05/9/2024 là trả hoàn tất số tiền nợ 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Phước H không yêu cầu Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Tấn Tr trả lãi suất của số tiền nêu trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Tấn Tr được miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (do ông bà thuộc trường hợp người cao tuổi)
Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Tấn Tr tự nguyện cùng liên đới nộp thay án phí cho bà Nguyễn Thị Phước H. Vì vậy, bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Tấn Tr phải liên đới chịu số tiền án phí là 8.500.000 đồng (Tám triệu năm trăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Phước H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.461.320 đồng (Mười sáu triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003380 ngày 23 tháng 02 năm 2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh E (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện B ; - Chi cục THADS huyện B ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thu Hương |