- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Sacombank và ông Trịnh Minh Khoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 19/2024/QĐST–DS | Đ, ngày 22 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 220/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự;
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S ; địa chỉ: Lầu 8, 266 - 268 N, phường V, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức T - Chức vụ: Tổng Giám đốc;
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh kiêm Trưởng phòng giao dịch Q; theo Quyết định uỷ quyền số 3272/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S.
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng tại Toà án: Ông Nguyễn Quốc T - Chức vụ: Phó phòng Giao dịch Quang Trung; Theo Giấy uỷ quyền số 20/GUQ-PGDQT ngày 28/11/2023.
1.2. Bị đơn: Ông Trịnh Minh K, sinh năm 1977; bà Vũ Thị Lệ T , sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng .
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trịnh Minh K và bà Vũ Thị Lệ T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tổng cộng 7.544.747.168đ, trong đó nợ gốc là 6.750.000.000đ và lãi tính đến ngày 01/02/2024 là 733.873.073đ, nợ thẻ tín dụng 60.874.095đ và tiếp tục chịu lãi theo Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 02/02/2024 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ (theo Điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng và các văn bản liên quan đến việc yêu cầu cung cấp thẻ tín dụng của ông Khoa, bà Thuỷ).
2.2. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Trường hợp ông Trịnh Minh K và bà Vũ Thị Lệ T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Scó quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản theo Hợp đồng thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ theo quy định.
2.4. Về án phí:
2.4.1. Ông Trịnh Minh K và bà Vũ Thị Lệ T thoả thuận nhận chịu số tiền 35.550.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
2.4.2. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 35.550.000đ đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0013830 ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bỉnh |