vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 05/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1998. Địa chỉ: phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Dung-Phê"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 752/2023/TLST- DS ngày 28 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1998.

Địa chỉ: phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn:

Ông Thạch P, sinh năm 1957.

Bà Sơn Thị Y, sinh năm 1957.

Địa chỉ: phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Thạch P và bà Sơn Thị Y thống nhất tiếp tục Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã ký ngày 23/8/2021 với bà Nguyễn Thị Ngọc D.

- Ông Thạch P và bà Sơn Thị Y đồng ý công nhận và sang tên cho bà Nguyễn Thị Ngọc D được sở hữu phần đất có diện tích 108,6m2 – thửa 181, loại đất ODT + CLN (có 37,8m2 đất ODT) theo Bản trích đo địa chính số 92/TTKTTNMT ngày 26/01/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường thuộc Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ đã lập, quyền sử dụng đất tọa lạc tại khu vực 2 đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thuộc thửa đất số 1451, tờ bản đồ số 13 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AH 861645 (số vào sổ cấp GCN: H00901.QSDĐ) do UBND quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp ngày 27/4/2007, chỉnh lý thông tin căn cước công dân ngày 23/01/2024 do ông Thạch P và bà Sơn Thị Y đứng tên để cho bà Nguyễn Thị Ngọc D được đứng tên riêng.

Các đương sự được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục chỉnh lý, tách thửa đất để đứng tên riêng như vừa nêu trên.

(kèm theo bản trích đo địa chính số 92/TTKTTNMT ngày 26/01/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện chịu án phí tiếp tục hợp đồng là 150.000 đồng. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí, chuyển 150.000 đồng thành án phí, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000702 ngày 22 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện chịu hết chi phí tố tụng 5.000.000 đồng, nguyên đơn đã nộp xong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ