vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Hải H và anh Triệu Tiến L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phùng Thị Hải H và anh Triệu Tiến L thỏa thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phùng Thị Hải H và anh Triệu Tiến L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số:19/2024/QĐCNTTLH
V, ngày 20 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phùng Thị Hải H và anh Triệu Tiến L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Phùng Thị Hải H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Phùng Thị Hải H; sinh năm: 1983; nơi cư trú: Thôn Ph, xã B, huyện V, tỉnh Hà Giang;

- Người bị kiện: Anh Triệu Tiến L, sinh năm: 1975; nơi cư trú: Thôn Ph, xã B, huyện V, tỉnh Hà Giang;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Hải H và anh Triệu Tiến L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phùng Thị Hải H và anh Triệu Tiến L thỏa thuận.

Giao cho anh Triệu Tiến L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Triệu Bảo Q, sinh ngày 29/4/2009 cho đến khi đủ 18 tuổi; Giao cho chị Phùng Thị Hải H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Triệu Bảo K, sinh ngày 07/3/2011 cho đến khi đủ 18 tuổi. Cả hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Đối với cháu Triệu Nam H1, sinh ngày 14/4/2005 đã trưởng thành trên 18 tuổi, vì vậy khi ly hôn chị H, anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn chị Phùng Thị Hải H và anh Triệu Tiến L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con sau khi ly hôn chị Phùng Thị Hải H và anh Triệu Tiến L có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phùng Thị Hải H và anh Triệu Tiến L thống nhất không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ