vanban.org

Quyết định 19/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng Tuyên án 28/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 10/2018-HĐCV/NHCT161 ngày 12 tháng 10 năm 2018 đã được ký kết giữa Ngân hàng T (V) và ông Trần Trọng T và bà Đặng Thị Phương T, nội dung chi tiết như sau: Số tiền vay: 500.000.000 đ (năm trăm triệu đồng); mục đích vay: Tiêu dùng; thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "2024.03.28 QĐCN - DS 19 - TT - NH ViettinBank TT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN DƯƠNG KINH
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2024/QĐCNHGT-DSDương Kinh, ngày 28 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng T (V) và ông Trần Trọng T, bà Đặng Thị Phương T

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ngân hàng T (V);

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng T (V), địa chỉ trụ sở chính: Số 108 Đ, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T - Phó Phòng Khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng T (V); địa chỉ: Số 116 T, phường C, quận L, thành phố Hải Phòng (Theo Văn bản ủy quyền số 499/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 07 tháng 4 năm 2022);

Người bị kiện: Ông Trần Trọng T và bà Đặng Thị Phương T, cùng địa chỉ: Tổ dân phố P 2, phường A, quận D, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

- Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 10/2018-HĐCV/NHCT161 ngày 12 tháng 10 năm 2018 đã được ký kết giữa Ngân hàng T (V) và ông Trần Trọng T và bà Đặng Thị Phương T, nội dung chi tiết như sau: Số tiền vay: 500.000.000 đ (năm trăm triệu đồng); mục đích vay: Tiêu dùng; thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018; Lãi suất trong hạn tại thời điểm vay là 10,5%/năm và được điều chỉnh theo chu kỳ và sự thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. Lãi quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn.

- Tài sản đảm bảo cho khoản vay trên là quyền sử dụng diện tích đất 40m2, thửa đất số 334, tờ bản đồ số 53, địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố P, phường A, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 920396 vào sổ cấp GCN số CH1916/Q2 do UBND quận Dương Kinh cấp ngày 20 tháng 12 năm 2017 cho chủ sử dụng là ông Hồ Văn Mạnh và bà Nguyễn Thị Thủy, sau đó chuyển quyền cho ông Trần Trọng T và bà Đặng Thị Phương T (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 10/2018/HĐBĐ/NHCT161 ngày 11 tháng 10 năm 2018).

- Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng số 10/2018-HĐCV/NHCT161 ngày 12 tháng 10 năm 2018, ông Trần Trọng T và bà Đặng Thị Phương T vi phạm nghĩa vụ chậm thanh toán và khoản nợ chuyển quá hạn từ ngày 28 tháng 4 năm 2023. Tính đến hết ngày 12 tháng 3 năm 2024, ông Trần Trọng T và bà Đặng Thị Phương T đã trả cho Ngân hàng T (V) tổng số tiền là 387.765.401đ ( ba trăm tám mươi bẩy triệu, bẩy trăm sáu mươi lăm nghìn, bốn trăm linh một đồng). Trong đó trả gốc 133.333.312đ (một trăm ba mươi ba triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn, ba trăm mười hai đồng), trả lãi 254.432.089đ ( hai trăm năm mươi tư triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn, không trăm tám mươi chín nghìn đồng). Và tạm tính đến hết ngày 12 tháng 3 năm 2024 ông Trần Trọng T và bà Đặng Thị Phương T còn nợ Ngân hàng T (V) tổng số tiền là 368.221.882đ (ba trăm sáu mươi tám triệu, hai trăm hai mươi mốt nghìn, tám trăm tám mươi hai đồng). Trong đó dư nợ gốc là 366.666.688đ (ba trăm sáu mươi sáu triệu, sáu trăm sáu mươi sáu nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng) đồng và nợ lãi là 1.555.194đ (một triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn, một trăm chín mươi tư đồng).

- Về lộ trình thanh toán và xử lý tài sản thế chấp: Ông Trần Trọng T và bà Đặng Thị Phương T phải thanh toán cho Ngân hàng T (V) số tiền gốc và lãi đến hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng vào trước ngày mùng 10 hàng tháng; thời hạn bắt đầu kể từ tháng 4 năm 2024 đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

- Về xử lý tài sản bảo đảm: Nếu ông Trần Trọng T và bà Đặng Thị Phương T chậm thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng T (V) được đề nghị Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đã thế chấp nêu trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng T (V).

Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mại, xử lý các tài sản bảo đảm mà không đủ thanh toán hết nghĩa vụ nợ tại Ngân hàng T (V) thì ông Trần Trọng T và bà Đặng Thị Phương T còn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng T (V) đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ.

- Về quyền yêu cầu thi hành: Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ