- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 133/2024/TLPT-DS ngày 20 tháng 02 năm 2024 về “Tranh chấp chia di sản thừa kế và hủy Quyết định cá biệt”; giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2024/QĐ-PT | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Tiến Dũng; Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Hải Thanh;
Ông Nguyễn Trọng Đoàn. Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 48/2023/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An bị kháng cáo như sau: Ngày 27 tháng 9 năm 2023, bị đơn là ông Nguyễn Danh G có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Sau khi vụ án có Quyết định đưa vụ án ra xét xử; ngày 25 tháng 3 năm 2024 Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội nhận được Đơn rút kháng cáo đề ngày 22/3/2024 của ông Nguyễn Danh G với nội dung xin rút toàn bộ đơn kháng cáo. Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận việc rút đơn kháng cáo của ông Nguyễn Danh G và đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án. Hội đồng xét xử xét thấy việc rút đơn kháng cáo của ông Nguyễn Danh G là sự tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận. Căn cứ vào điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 289; Điều 312 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 133/2024/TLPT-DS ngày 20 tháng 02 năm 2024 về “Tranh chấp chia di sản thừa kế và hủy Quyết định cá biệt”; giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Danh D; địa chỉ: Xóm M, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Danh G; địa chỉ: Xóm M, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Bà Đậu Thị Q và bà Tăng Thị N; địa chỉ: Xóm M, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. + Bà Nguyễn Thị T; địa chỉ: Xóm H, xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. + Bà Nguyễn Thị T1; địa chỉ: Xóm Đ, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. + Bà Nguyễn Thị T2; địa chỉ: Xóm M, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. + Bà Nguyễn Thị T3; địa chỉ: Xóm T, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. + Chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: Số A N, khu phố T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. + Chị Nguyễn Thị D1, địa chỉ: Số B khu phố Đ, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. + Chị Nguyễn Thị H1; địa chỉ: Xóm C, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. + Chị Nguyễn Thị N1; địa chỉ: Xóm M, xã G, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. + Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Nghệ An. 2. Bản án hành chính sơ thẩm số 48/2023/DS-ST ngày 20 tháng 09 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Ông Nguyễn Danh G không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - VKSND cấp cao tại Hà Nội; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND tỉnh Nghệ An; - Cục THADS tỉnh Nghệ An; - Người tham gia tố tụng theo địa chỉ; - Lưu: HSVA, P.HCTP, LT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tiến Dũng |