vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Thọ - Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Đàm Thế Xuân – TP Tổng hợp, Ngân hàng – Chi nhánh Đông Anh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-KDTMBắc Từ Liêm, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 và văn bản đồng ý kết quả hòa giải thành ngày 28/7/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 17/2019/TLST-KDTM ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng

Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Thọ - Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Đàm Thế Xuân – TP Tổng hợp, Ngân hàng – Chi nhánh Đông Anh.

- Bị đơn: Công ty TNHH

Địa chỉ: Tổ dân phố Đại Đồng, phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Giám đốc.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1967; bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1969; anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992; chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994; cùng địa chỉ: tổ dân phố Yên Nội 3, phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

+ Ông Đỗ Văn C, sinh năm 1957; bà Phạm Thị Ánh N, sinh năm 1961; anh Đỗ Ngọc S, sinh năm 1994; cùng địa chỉ: phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

+ Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1961; bà Nguyễn Kim P, sinh năm 1963; cùng địa chỉ: phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 18/7/2023 Công ty TNHH còn nợ Ngân hàng số tiền theo Hợp đồng tín dụng số: 186/HĐTD-NH ngày 17/06/2011 và Hợp đồng tín dụng hạn mức số 192/HĐTD-NH ngày 21/06/2011, tổng cộng: 66.592.379.142 đồng (trong đó nợ gốc 12.623.395.000 đồng, nợ lãi trong hạn 36.309.830.642 đồng, lãi quá hạn 17.659.153.500 đồng).

Công ty TNHH có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng trong thời hạn từ ngày 01/8/2023 đến hết ngày 31/12/2023 và được chia làm hai giai đoạn:

- Từ ngày 01/8/2023 đến ngày 30/9/2023 thanh toán 20.000.000.000 đồng;

- Đến hết ngày 31/12/2023 tất toán toàn bộ số nợ còn lại 46.592.379.142 đồng.

Công ty TNHH phải tiếp tục chịu lãi phát sinh (theo Hợp đồng tín dụng số 186/HĐTD-NH, ký kết ngày 17/06/2011 và Hợp đồng tín dụng số 192/HĐTD-NH, ký kết ngày 21/06/2011) kể từ ngày 19/7/2023 cho đến khi trả hết nợ gốc tại Ngân hàng.

Về án phí: Công ty TNHH tự nguyện chịu 87.296.190 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả Ngân hàng82.800.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AB/2015/0002643 ngày 14/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ