vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Địa chỉ: Số 16, đường P, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST- KDTMVinh, ngày 20 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2023/TLST- KDTM ngày 07 tháng 7 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

Địa chỉ: Số 16, đường P, quận H, thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết T – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Huy H – Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng

TMCP B, chi nhánh Nghệ An.

Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình V

Địa chỉ: Số nhà 08, ngõ 06 đường T, khối T, phường H, thành phố V, tỉnh N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Hoàng – Chức vụ: Giám đốc

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Việt H – sinh năm 1976;

Nơi ĐKNKTT: Khối T, phường L, thành phố V, tỉnh N; Chổ ở hiện nay: Xóm 19, xã N, thành phố V, tỉnh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình V có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân

hàng TMCP B số tiền cả nợ gốc và lãi đến ngày 12/9/2023 là Tổng cộng: 3.806.880.606 đồng (trong đó nợ gốc: 3.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 19.462.683 đồng, lãi quá hạn 787.417.923 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (13/9/2023) cho đến khi thi hành

xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu Công ty cổ phần

đầu tư và xây dựng công trình V không thực hiện hoặc không thực hiện đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP B được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số 74, tờ bàn đồ số 02, diện tích 122,5m2, địa chỉ Khối Yên Vinh, Phường Hưng Phúc, Tp. Vinh, tỉnh Nghệ An. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số AC 414107, số vào sổ cấp GCN: H00002/ Số 404 — QĐ.UB (TP) 2005 do UBND Tp. Vinh, tỉnh Nghệ An cấp ngày 25/08/2005 mang tên ông Nguyễn Việt Hưng tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0019/2020/HĐTC1/BVB019 ngày 27/7/2020 để đảm bảo thu hồi khoản nợ trên.

Về án phí: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình V chịu 54.068.806

đồng (Năm mươi bốn triệu không trăm sáu mươi tám nghìn tám trăm lẻ sáu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí 57.000.000 đồng (Năm mươi bảy triệu đồng) hiện có tại chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai thu số 0001829 ngày 06/7/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ