vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTT ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 19/2023/QĐST-HNGĐ
Phước Long, ngày 06 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 151/2022/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn 1, xã Q, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thô nM, xã X, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn P thuận tình ly hôn.

b) Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn P thống nhất sau khi ly hôn giao con chung 03 con chung tên Trần Phong P - sinh ngày 09/08/2012; Trần Phú Qúy - sinh năm: 02/06/2016 và Trần Ngọc A – sinh năm: 18/04/2018 cho chị Nhung được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị N không yêu cầu anh Trần Văn P chu cấp dưỡng nuôi con chung.

c) Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008378 ngày 08/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Trả lại cho chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ