vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Phúc P và chị Lê Thị  thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Lê Khả N, sinh ngày 27/8/2019 cho chị Lê Thị Kim  trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; anh Trần Phúc P có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Trần Lê Khả N mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 19/2023/QĐST-HNGĐ
Hương Trà, ngày 23 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Phúc P, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 73 đường C, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Chị Lê Thị Â, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 73 đường C, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Phúc P và chị Lê Thị Â đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 21/12/2018 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh P, chị Â trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Trần Lê Khả N, sinh ngày 27/8/2019. Anh P, chị Â thỏa thuận giao cháu N cho chị Â trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; anh Ph cấp dưỡng cho con là cháu Trần Lê Khả N mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Như đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của anh P, chị Â là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Phúc P và chị Lê Thị Â khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Trần Phúc P và chị Lê Thị Â phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn; mỗi người chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Phúc P và chị Lê Thị Â thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Lê Khả N, sinh ngày 27/8/2019 cho chị Lê Thị Kim  trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; anh Trần Phúc P có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Trần Lê Khả N mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời hạn nuôi con, thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trần Lê Khả N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiếp cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Trần Phúc Pvà chị Lê Thị Âphải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm; mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001511 ngày 07/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh P, chị Â đã nộp đủ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ