vanban.org

Quyết định 19/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ L với anh Lê Phước H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ L với anh Lê Phước H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ L với anh Lê Phước H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2023/QĐST-HNGĐTiểu Cần, ngày 24 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12-4-2023; giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp Tân Đ, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Lê Phước H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Tân Đ, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ L với anh Lê Phước H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ L với anh Lê Phước H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ L đồng ý giao 02 con chung tên Lê Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 20/12/2015 theo nguyện vọng của con chung và Lê Bình Thảo Ng, sinh ngày 04/9/2020 cho anh Lê Phước H nuôi dưỡng; Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Do anh Lê Phước H không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Lê Phước H thống nhất khai có nH không tranh chấp, nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Lê Phước H thống nhất khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng: Chị Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu 75.000 đồng, anh Lê Phước H phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân; nH chị Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (chịu thay cho anh H 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0015039, ngày 12-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Chị Nguyễn Thị Mỹ L được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ