- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nùng Thị Svà anh Lò Văn Tâm.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2023/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 10 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nùng Thị S - Sinh năm: 1989;
Nơi ĐKHKTT: Bản P, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu;
- Bị đơn: Anh Lò Văn T- Sinh năm: 1991;
Nơi ĐKHKTT: Bản L, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213/Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83/Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nùng Thị Svà anh Lò Văn Tâm.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nùng Thị S và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Nùng Thị S và anh Lò Văn T có một con chung chưa thành niên là Lò Hồng N, sinh ngày 15/11/2011. Chị Nùng Thị S và anh Lò Văn T thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn như sau: Chị Nùng Thị S được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên Lò Hồng N cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nùng Thị S không yêu cầu anh Lò Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lò Văn T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị S. Chị S có quyền yêu cầu anh T cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Anh Lò Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr , nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của chị Nùng Thị S.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nùng Thị S và anh Lò Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nùng Thị S và anh Lò Văn T m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng án phí dân sự sơ th m. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Nùng Thị S tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ th m mà anh Lò Văn T phải nộp. Tổng cộng chị Nùng Thị S phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng . Chị S đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn ng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m theo biên lai số: AA/2021/0000947 ngày 01/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng chuyển thành án phí dân sự sơ th m, chị S được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phƣớc |