- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Hữu L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2023/DS-ST Ngày: 09 - 02 - 2023. “V/v tranh chấp hợp đồng mua bán” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tuấn Khanh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Quyến
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Loan
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Trong ngày 09 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 212/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2022/QĐXXST - DS ngày 27 tháng 12 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2023/QĐST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Phạm Hữu L, sinh năm 1972 (Có mặt)
Địa chỉ: phường A, quận N, thành phố Cần Thơ
Bị đơn: Nguyễn Hồng T, sinh năm 1985 (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày: Vào ngày 29/3/2021, tôi và ông Nguyễn Hồng T có ký hợp đồng giao lúa giống, bên tôi đồng ý cung cấp lúa giống cho ông T để bán lại cho người dân. Sau khi ký hợp đồng tôi đã giao lúa giống cho ông T như sau:
Lúa 5451, số lượng là 5600kg x 13.500 đồng/kg = 75.600.000 đồng
Lúa OM18, số lượng là 4800kg x 13.500 đồng/kg = 64.800.000 đồng
Tổng cộng số tiền là 140.400.000 đồng. Đến ngày 04/8/2022 ông Nguyễn Hồng T có ký biên nhận nợ với số nợ này, nhưng đến nay ông T vẫn cố tình không trả. Nay tôi khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hồng T phải trả số tiền mua lúa giống là 140.400.000 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn Nguyễn Hồng T vắng mặt nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả số tiền mua bán lúa nên xác định tranh chấp của các đương sự là “Tranh chấp hợp đồng mua bán”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, bị đơn có địa chỉ tại ấp Tầm Vu 3, xã Thạnh Hòa, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Nguyễn Hồng T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt trong các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tại các phiên tòa, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Hồng T.
Xét nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền là 140.400.000 đồng. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo giải thích quyền và nghĩa vụ của đương sự, Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cho ông Nguyễn Hồng T thì được ông Nguyễn Hồng T và bà Nguyễn Thị Hồng Th là vợ và bà Nguyễn Thị Hồng N là con của bị đơn Nguyễn Hồng T nhận các văn bản tố tụng. Bà Thắm, bà Nhớ cũng cam kết giao tận tay văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Hồng T. Như vậy, bị đơn đã biết rõ việc khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền là 140.400.000 đồng là tiền mua lúa giống còn nợ lại nhưng ông T vẫn không có lời trình bày hay có văn bản nêu ý kiến về việc phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự, đây là tình tiết sự kiện không phải chứng minh. Do đó, có cở sở xác định vào ngày 29/3/2021, ông Nguyễn Hồng T có mua lúa giống của ông Phạm Hữu L và còn nợ lại số tiền là 140.400.000 đồng. Đến ngày 04/8/2022, ông T có làm biên nhận nhận nợ và cam kết trả nợ nhưng vẫn không trả số nợ trên. Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tổng số tiền 140.400.000 đồng là có căn cứ để chấp nhận. Về lãi suất, nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải trả lãi trên số tiền này nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, thì: “2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.” Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 430, 431, 433, 440, 357, 468, Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm Hữu L.
Buộc bị đơn Nguyễn Hồng T phải trả cho nguyên đơn Phạm Hữu L tổng số tiền là 140.400.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu bốn trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải nộp 7.020.000 đồng (Bảy triệu không trăm hai mươi nghìn đồng). Nguyên đơn được nhận lại 3.510.000 đồng (Ba triệu năm trăm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000655 ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương nơi cư trú./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND H.Phụng Hiệp; - Chi cục THADS H.Phụng Hiệp; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Các Hội thẩm nhân dân Nguyễn Thành Quyến – Nguyễn Thị Hồng Loan | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Võ Văn Tuấn Khanh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Văn Tuấn Khanh |